Quan hà Bách nhị
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên gọi một địa danh lịch sử: Chỉ vùng đất Quan Trung của nước Tần thời xưa, có địa thế núi non hiểm trở, dễ phòng thủ, khó tấn công.
- Hình ảnh ẩn dụ về thế đất hiểm yếu: Dùng để miêu tả một địa hình có lợi thế phòng ngủ tuyệt đối, nơi một số ít người phòng thủ có thể chống lại một lực lượng đông đảo hơn rất nhiều.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Quan hà Bách nhị" là một cụm từ thường thấy trong thơ văn cổ, ca ngợi địa thế hiểm yếu của nước Tần.
- Nhắc đến Quan hà Bách nhị, người ta liên tưởng ngay đến hình ảnh một vùng đất trời ban cho thế phòng thủ vững chắc.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, lịch sử: Cụm từ này chủ yếu xuất hiện trong các tác phẩm văn học, sử học hoặc khi bàn luận về địa lý, quân sự thời cổ đại, nhấn mạnh ưu thế địa lý.
- Bài phú ấy có câu thơ ngợi ca Quan hà Bách nhị của Tần quốc.
Biến thể và từ liên quan
- Bách Nhị: Là thành phần chính tạo nên nghĩa ẩn dụ của cụm từ, có nghĩa là "hai (nhị) chống lại một trăm (bách)", tức là một lực lượng nhỏ có thể địch lại lực lượng lớn gấp bội nhờ vào địa thế.
- Thế đất hiểm trở tạo nên thế Bách Nhị cho quân thủ thành.
Từ đồng nghĩa / Cụm từ diễn đạt tương tự
- Thế hiểm yếu: Địa thế hiểm trở, có lợi cho phòng thủ.
- Một người giữ ải, vạn người khó qua: Thành ngữ diễn tả ý tương tự về địa thế phòng thủ kiên cố.
Giải thích từ nguyên / Nguồn gốc
- Cụm từ bắt nguồn từ ghi chép trong "Sử ký" của Tư Mã Thiên, mô tả địa thế nước Tần: bốn bề núi non bao bọc, thông ra ngoài chỉ qua mấy cửa ải như Hàm Cốc quan, Vũ quan. Với địa thế ấy, nước Tần chỉ cần 2 vạn (nhị vạn) quân phòng thủ là có thể chống chọi được với trăm vạn (bách vạn) quân của chư hầu. "Bách Nhị" (trăm - hai) được lấy từ tích này, hàm ý tỷ lệ 2 chống lại 100, nhấn mạnh sự lợi hại của địa hình.
- Đất Quan Trung nước Tần xưa 4 bên núi non vây bọc, thông với các nước khác chỉ qua mấy cửa ải (Hàm Cốc quan, Vũ quan...), địa thế rất hiểm trở
- Sử ký của Tư Mã Thiên có nói với địa thế ấy nước Tần chỉ cần 2 vạn quân là đủ chống chọi với trăm vạn quân chư hầu
- Chữ Bách Nhị là lấy từ đây, nghĩa là 2 vạn địch trăm vạn
- Xem Bách Nhị